Giá: Liên hệ
Đăng kí tư vấn lắp đặt tại nhà

Máy Nén,Lốc Tủ Lạnh KZ150H1ZA: Tủ Lớn Khi Nào Phải Thay Mới
Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA của GMCC dành cho tủ lạnh và tủ đông cỡ lớn khi lạnh yếu, kêu to hoặc không chạy. Đối chiếu thông số rồi thay đúng mã lốc này ngay
ưu đãi chỉ có tại hitachi
Mô tả sản phẩm
Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA của GMCC là block kín, gas R600a, xy lanh 15 cc, gắn tủ lạnh và tủ đông cỡ lớn. Khi lốc kẹt, rò hoặc lạnh yếu sau nhiều năm, thay đúng mã giúp máy lạnh lại mà không phải đổi cả tủ.
Vì Sao Cần Thay Lốc Tủ Lạnh KZ150H1ZA
Block là trái tim vòng lạnh. Ở tủ từ khoảng 300 lít trở lên, lốc tủ lạnh KZ150H1ZA chạy gần như cả ngày, nhất là mùa nóng và khi cửa mở nhiều. Sau 7–10 năm, van lá mòn, dầu loãng và cuộn dây nóng quá mức nên năng suất lạnh tụt dù dàn ngưng vẫn sạch.
Nhu cầu thay tăng vì một số lô tủ đời cũ đã ngừng cấp mã gốc. Thợ và chủ nhà tìm block cùng gas, cùng công suất thay vì mua tủ mới. Thay đúng mã còn giữ lượng nạp gas và ống mao dẫn cũ, giảm rủi ro cháy lại.

Dấu Hiệu Buộc Phải Thay Block Máy Nén
Không phải tiếng ồn nhẹ nào cũng là hỏng lốc. Cần phân biệt rơ le, tụ đề và quạt trước khi kết luận máy nén chết. Khi các phụ kiện điện đã loại trừ mà tủ vẫn không lạnh, block là hạng mục phải thay.
Hai nhóm dấu hiệu dưới đây thường gặp trên tủ dùng mã này. Thợ nên đo dòng và áp suất trước khi tháo, tránh thay nhầm khi chỉ tắc phin hoặc thiếu gas.
Lốc Không Chạy Hoặc Chạy Rồi Ngắt
Rơ le kêu tạch liên tục, vỏ nóng bất thường rồi ngắt nhiệt là dấu hiệu kẹt piston hoặc chạm vòng. Với lốc tủ lạnh KZ150H1ZA kiểu khởi động CSR, tụ đề và rơ le hỏng cũng tạo triệu chứng giống nhau, nên đo điện trở cuộn chạy và cuộn đề trước khi thay cả block.
Nếu ba đầu cực thông mạch nhưng máy không quay ở điện áp 220 V, piston đã kẹt cơ khí. Không nên ép khởi động nhiều lần vì dễ cháy thêm rơ le.
Tủ Lạnh Yếu Và Hao Điện Dù Gas Đủ
Ngăn đông không đóng đá, thành tủ đổ mồ hôi và công tơ quay nhanh là lúc năng suất lạnh đã thấp hơn thiết kế. Block máy nén mòn van lá vẫn chạy êm nhưng không kéo được nhiệt độ bay hơi sâu, nên nạp thêm gas không xử lý được gốc.
So với lúc mới, dòng điện tăng và thời gian chạy gần như liên tục. Đó là lý do chủ nhà tìm block thay trên thị trường thay vì vá tạm.
Mã Lốc Này Dùng Cho Tủ Lạnh Nào
Mã KZ150 thuộc series K, nhóm xy lanh lớn khoảng 11 đến 15 cc. Chữ Z chỉ môi chất R600a. Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA gắn tủ gia đình dung tích lớn và một số tủ đông, tủ mát trưng bày cùng dải công suất.
Không gắn mã này cho tủ mini dưới 200 lít hoặc máy dùng R134a. Sai gas hoặc sai dung tích xy lanh làm lạnh kém và dễ hỏng lại sau vài tuần.
Tủ Lạnh Side By Side Và Tủ Đông Lớn
Thông số catalog gần đúng là xy lanh 15 cc, điện 220–240 V / 50 Hz, mô tơ CSR, làm mát vỏ tĩnh. Công suất lạnh chuẩn ASHRAE vùng thấp áp vào khoảng 235–270 W, COP khoảng 1,69–1,80 tùy biến thể tem.
Dải này phù hợp tủ lạnh side-by-side và tủ đông đứng khoảng 300–500 lít dùng gas R600a. Trước khi đặt hàng, đối chiếu tem lốc cũ: mã, điện áp và loại gas phải trùng.
Các nhóm máy thường gặp gồm:
- Tủ lạnh side-by-side và tủ multi-door gas R600a, lốc 15 cc.
- Tủ đông đứng hoặc nằm dung tích lớn, dàn lạnh ống mao.
- Tủ mát trưng bày cỡ nhỏ cùng công suất lạnh và cùng gas.
Không Dùng Cho Tủ Gas R134a
R600a và R134a không thay cho nhau được. Dầu, áp suất làm việc và lượng nạp khác nhau. Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA chỉ thay cho máy đang dùng isobutane. Nếu tem cũ ghi R134a, phải chọn block dòng E tương ứng, không ép mã Z.
Nhầm gas là nguyên nhân block mới chạy vài ngày rồi kêu hoặc không lạnh. Thợ cần đọc tem trước khi cắt ống.
Cách Thay Thế Theo Thông Số Kỹ Thuật
Thay lốc tủ lạnh KZ150H1ZA không chỉ là tháo ốc và hàn ống. Hệ thống phải được làm sạch, đổi phin và hút chân không, nếu không mạt bẩn sẽ làm kẹt lốc mới.
Chọn hàng thay theo bốn mốc: gas R600a, xy lanh 15 cc, điện 220–240 V / 50 Hz và công suất lạnh lệch không quá khoảng 10%. Mã gần trong cùng họ như PZ150H1D hoặc PZ150H1Z chỉ dùng khi tem và khớp nối ống phù hợp.
Khớp Thông Số Trước Khi Lắp
Đối chiếu thông số giúp tránh mua block cùng tên nhưng khác điện hoặc khác kiểu khởi động. Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA dùng khởi động CSR nên cần đúng bộ tụ và rơ le đi kèm, không dùng rơ le RSIR của lốc nhỏ.
Khi so block thay, kiểm tra các mục sau:
- Gas R600a, không nhận hàng tem R134a hoặc R290.
- Xy lanh 15 cc, công suất lạnh khoảng 235–270 W.
- Điện 220–240 V / 50 Hz, mô tơ CSR, ống hút và đẩy cùng cỡ.
- Chân đế và chiều cao vỏ lắp vừa khoang máy.
Quy Trình Thay Để Khỏi Hỏng Lại
Sau khi đã chốt mã, việc thay cần làm đúng trình tự. Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA mới phải được thử quay không tải trước khi hàn vào hệ thống. Không dùng block từng bị rơi hoặc nghiêng quá 90 độ.
Các bước thợ lạnh thường làm:
- Thu hồi gas R600a an toàn, cắt điện và tháo lốc cũ.
- Xả rửa hệ thống nếu lốc cũ cháy dầu, thay phin lọc mới.
- Hàn ống, hút chân không đạt, nạp đúng lượng gas theo tem tủ.
- Chạy thử dòng điện, áp hút và nhiệt độ ngăn đông trước khi bàn giao.
Mở nút ống xong nên hàn vào hệ thống trong khoảng 30 phút để hạn chế ẩm vào dầu. Sau khi nạp gas, theo dõi ít nhất một chu kỳ lạnh đủ.
Mô Tả Ngắn Về Sản Phẩm
Đây là máy nén piston kín, một xy lanh, làm mát bằng không khí đối lưu qua vỏ. Dầu ester đi kèm block, phù hợp gas R600a. Chân đế theo chuẩn tủ lạnh gia dụng, dễ lắp vào khoang máy sẵn có.
Trên thị trường linh kiện, lốc tủ lạnh KZ150H1ZA được tìm như block thay cho tủ lạnh và tủ đông cỡ lớn khi lốc zin hết hàng. Sản phẩm gọn, chạy điện dân dụng và không cần biến tần.
Nên giữ nguyên ống mao và lượng gas thiết kế của tủ. Chỉ đổi ống mao khi nhà sản xuất block khuyến cáo khác biệt rõ về lưu lượng.
Kết Luận
Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA của GMCC cần thay khi block kẹt, cháy hoặc lạnh yếu trên tủ R600a dung tích lớn. Chọn đúng 15 cc, 220 V và thay kèm phin, hút chân không thì máy lạnh lại ổn định.
Thông số kỹ thuật
Đối chiếu thông số giúp tránh mua block cùng tên nhưng khác điện hoặc khác kiểu khởi động. Lốc tủ lạnh KZ150H1ZA dùng khởi động CSR nên cần đúng bộ tụ và rơ le đi kèm, không dùng rơ le RSIR của lốc nhỏ.
Khi so block thay, kiểm tra các mục sau:
- Gas R600a, không nhận hàng tem R134a hoặc R290.
- Xy lanh 15 cc, công suất lạnh khoảng 235–270 W.
- Điện 220–240 V / 50 Hz, mô tơ CSR, ống hút và đẩy cùng cỡ.
- Chân đế và chiều cao vỏ lắp vừa khoang máy.




